Pages

Saturday, November 22, 2014

TỔNG QUAN VỀ TÌM KIẾM TRONG ANDROI

TÔNG QUAN VỀ TÌM KIẾM TRONG ANDROID

Tìm kiếm là một đặc tính trong android. Người dùng có thể tìm kiếm bất kỳ dữ liệu đang chứa trên thiết bị android hoặc trên internet. Để tạo ra một trãi nghiệm tìm kiếm cho những người sử dụng, Android cung cấp một framework tìm kiếm giúp bạn thực thi tìm kiếm cho ứng dụng của bạn.

Search Framework đưa ra 2 mẫu tìm kiếm: search dialog hoặc search widget(SearchViewmà bạn có thể nhúng vào activity layout của bạn. Trong cả 2 loại, hệ thống Android sẽ tương trợ công việc thực thi tìm kiếm của bạn bằng cách cung cấp các truy vấn tìm kiếm cho một hoạt động cụ thể  thực thi những tìm kiếm. Bạn cũng có kích hoạt một trong 2 loại tìm kiếm search dialog hoặc widget để cung cấp gợi ý tìm kiếm khi người dùng gõ thông tin tìm kiếm.

Một khi bạn đã thiết lập một trong 2 loại tìm kiếm Search Dialog hoặc Search Widget, bạn có thể:
  • Kích hoạt voice search ( tìm kiếm bằng giọng nói)
  • Cung cấp gợi ý tìm kiếm dựa trên những truy vấn gần đây của người dùng
  • Cung cấp custom gợi ý tìm kiếm mà phù hợp với những kết quả trong dữ liệu ứng dụng của bạn
  • Đưa ra những gợi ý tìm kiếm của ứng dụng trong system-wide Quick Search Box

Lưu ý: Search framework không cung cấp APIs để tìm kiếm dữ liệu của bạn. Để thực thi một tìm kiếm, bạn cần thiết sử dụng các APIs thích hợp với dữ liệu của bạn. Cho ví dụ, nếu dữ liệu của bạn được lưu trử trong một SQLite database, bạn nên sử dụng android.database.sqlite APIs để thực thi tìm kiếm.

Ngoài ra, không có đảm bảo rằng một thiết bị cung cấp một một nút tìm kiếm chuyên dụng nào để gọi tìm kiếm trong ứng dụng của bạn. Khi sử dụng search dialog hoặc một custome interface, bạn phải cung cấp một nút tìm kiếm trong giao diện của bạn để kích hoạt interface tìm kiếm. Thông tin chi tiết, xem  Invoking the search dialog. 

Những tài liệu sau chỉ bạn làm thế nào để sử dụng framework của Android để thực thi tìm kiếm:
Creating a Search Interface : tạo một Search Interface
Làm thế nào để thiết lập  ứng dụng của bạn để sử dụng tìm kiếm dialog hoặc search widget.
Adding Recent Query Suggestions : Thêm Những gợi đã truy vấn gần đây nhất
Làm thế nào để cung cấp những gợi ý dựa trên những truy vần trước đây được sử dụng.
Adding Custom Suggestions : Custom một gợi ý tìm kiếm
Làm thế nào để cung cấp các gợi ý tìm kiếm dựa trên dữ liệu custome từ ứng dụng của bạn và cũng cung cấp cho chúng trong system-wide Quick Search Box
Searchable Configuration : Cấu hình search
Một tài liệu tham chiếu cho việc cấu hình file tìm kiếm (mặc dù các tài liệu khác cũng thảo luận cấu hình file trong các hình vi cụ thể)

TỰ HỌC ANDROI

MENU

Monday, November 3, 2014

WHAT 'S NEW ?

1. Nâng câp giao diện


2. Chỉnh sửa dữ liệu Kanji
3. Thêm chức năng xáo trộn từ vựng khi học

HƯỚNG DẪN


  1. Không tìm thấy nút menu chọn cấp độ ?
  2. Hướng dẫn sử dụng chương trình 
  3. Hướng dẫn bằng video

Không tìm thấy nút menu trong ứng dụng

Có một số điện thoại -  smart phone  có nút menu được thiết kế cứng trên máy. Cho nên một số bạn không tìm thấy menu "mềm" trong ứng dụng thì hãy vào google tìm với từ khóa : android menu button hoặc là bấm vào link sau : tìm nút menu

Sunday, June 22, 2014

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT

Lần đầu tiên khi cài đặt và khởi động chương trình bạn sẽ bắt gặp màn hình như sau:

- CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC THIẾT KẾ THEO 2 CÁCH HIỂN THỊ, VẬY LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHỌN CÁCH HIỂN THỊ ?
1. Vuốt nhẹ mép phải màn hình sang trái để hiển thị menu phải:



- LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHỌN BÀI HỌC :
Tương tự như trên, nhưng làm ngước lại từ mép trái sang phải. Menu sẽ hiện thị như ảnh sau:


 - LÀM THẾ NÀO ĐỂ HỌC:

1. Vuốt nhẹ trái hoặc phải ở giữa màn hình để chuyển từ.
2. Bấm nút lui-tới để chuyển từ
3. Bấm nút play để tự động chuyển từ và phát ấm ( âm chuẩn )
4 . Bấm nút sáo trộn từ để xáo trộn trật tự từ.
5. Tắt mở , ẩn hiển Kanji, nghĩa , Hiragana bằng các nút check box bên phải dùng để luyện nhớ :
Ví dụ : Tắt nghĩa rồi trượt từng từ xem có nhớ nghĩa không .....
______________________________________________________________________________
NẾU BẠN CHỌN HIỂN THỊ THEO TỪNG TỪ 

MÌNH SẼ GIẢI THÍCH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHƯƠNG TRÌNH THEO SỐ THỨ TỰ TRONG ẢNH SAU :


1 : Chọn số từ muốn học, ví dụ bạn chọn 10 thì chương trình sẽ lấy 10 từ trong bài 1, cấp độ N3 chẳng hạn.
2 : Là số lượng mà bạn có thể chọn, đặc biệt " Từ Đánh Dấu ☆ " nếu bạn chọn mục này những từ hay quên khó mà bạn đánh dấu trong khi học để học lại ( của N3 chẳng hạn, cấp độ mà bạn đang học ) chương trình  sẽ chọn lọc ra để bạn có thể ôn lại, học lại.
3 : Nút bấm trược lui tới số lượng từ mà bạn đã chọn ở (1 và 2).
4 : Phát ấm ( âm này chuẩn của người Nhật , không phải robot đọc như google, nên bạn yên tâm phần này )
5 : Là số giây chờ khi bạn sử dụng chức năng (6).
6 : Chức năng này tự bấm lui tới cho bạn.
7 : Bạn có thể tùy chọn hiển thị, ẩn hoặc hiện ví dụ, chử kanji, hiragana, ý nghĩa của từ. Mục đích của chắc năng này là: khi bạn cố gắng nhớ nghĩa của một từ bạn có thể ẩn nghĩa của từ đó rồi bấm trượt lụi tới và cố gắng nhớ ra nghĩa. Tương tự, bạn có thể ẩn Hiragana để xem chử Kanji đó viết hiragana như thế nào.... 
8 : Đây chính là chức năng có liên quan đến chức năng ( 2 ). Nếu bạn bấm vào dấu ☆ này, lập tức nó sẽ được tô vàng hoặc không tô màu. Nếu nó được tô màu vàng, điều này có nghĩa bạn đã đánh dấu nó ( lưu ý : chỉ sử dụng chức năng này khi bạn cảm thấy từ đó khó nhớ, hoặc bạn muốn học lại trong ngày kế tiếp , .... ). Nếu bạn muốn huy đánh dấu cho riêng từ đó hãy bấm vào nó một lần nữa ( ngôi sao không có màu vàng tất là không được đánh dấu ).
9 : Nếu bạn bấm vào đây phần Menu sẽ được hiển thị bào gồm :  Chọn cấp độ; Hủy đánh dấu ☆; Hồi Phục Từ Ẩn; Trợ Giúp; About.
10 : Bạn bấm vào đây danh sách bài học sẽ hiển thị : Bài 1 , Bài 2 , Bài 3, .......

_______________________________________________________________________________
NẾU BẠN CHỌN HIỂN THỊ THEO DANH SÁCH :

1 : Thanh nằm ngang màu cam ở dưới cùng cho phép bạn hiển thị hoặc ẩn chử kanji, hiragana, ví dụ, ý nghĩa .
2 : Bạn bấm vào để đánh dấu từ khó học, từ muốn học lại.....
3 : Nếu bạn bấm đây những từ mà bạn đã đánh dấu sẽ hiển thị, từ không được đánh dấu sẽ không hiển thị, lúc này ngôi sao sẽ chuyển thành trắng hoàn toàn, nếu bạn bấm thêm một lần nữa ngôi sẽ sẽ trở lại như củ ( trắng viền xung quanh như ảnh ) và tất cả các từ sẽ hiển thị trở lại, kể cả từ đã được đánh dấu .

VĂN ÔN VÕ LUYỆN
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!

Friday, June 20, 2014

Lỗi : Data exceeds UNCOMPRESS_DATA_MAX

Khi phát trển một ứng dụng Android, bất kỳ file dữ liệu nào, file ảnh hoặc XML... mà chúng ta sử dụng trong ứng dụng đều được đóng gói vào gói ứng dụng ( application package = APK )  để phân phân phối, phân bổ. Bạn có biết, Android Asset Packaging Tool, hay được gọi tắt là aapt, chịu trách nhiệm cho việc tạo gói đó ( gói = bundle), bạn có thể xem gói đó như là một file ZIP với bố trí, thiết kế riêng để cho hệ điều hành Android có thể hiểu. Khi ứng dụng của bạn được cài đặt, file APK được đặt vào một ví trí trên file hệ thống của thiết bị ( filesystem ).

Trong một phần của việc chuẩn bị cho file APK, aapt sẽ nén các file trong assest để tiết kệm không gian cho thiết bị. Aapt sẽ quyết định nén hay không dựa trên phần đuổi của file. Mãng sau là danh sách các phần đuôi file mặc định là không được nén : 
static const char* kNoCompressExt[] = {
    ".jpg", ".jpeg", ".png", ".gif",
    ".wav", ".mp2", ".mp3", ".ogg", ".aac",
    ".mpg", ".mpeg", ".mid", ".midi", ".smf", ".jet",
    ".rtttl", ".imy", ".xmf", ".mp4", ".m4a",
    ".m4v", ".3gp", ".3gpp", ".3g2", ".3gpp2",
    ".amr", ".awb", ".wma", ".wmv"
};

Trên điện thoại hệ điều hành 2.2/2.3 các file lớn hơn 1M APK không đọc được, nói đúng ra thì nó không chịu đọc. Thông thường các bạn hay đặt phần đuôi mở rộng của file dữ liệu là , ví dụ : test.db , test.sqlite ... những loại đuôi file này sẽ được kiểm tra kích cở ( size ) trước khi APK đọc và lấy nó, và được nhiên nếu file đó lớn hơn 1M thì xin thưa nó không chịu đọc. Để khắc phục điều này trên phiên bản 2.2/2.3 Android thì chúng ta nên đặt lại tên file được liệt kê như mãng kNoCompressExt[] trên : test.mid chẳng hạn.OK, vậy là ta đã giải quyết được vấn đề.